Theo dự thảo bảng giá đất Thành phố Hà Nội 2026 mới nhất áp dụng từ 01/01/2026 đến 31/12/2026, biểu giá đất thành phố Hà Nội được chia thành 17 khu vực sau sắp xếp đơn vị hành chính, thay vì theo các quận, huyện như trước đây. Loạt tuyến đường tại khu vực 1 (tương đương với quận Hoàn Kiếm trước đây) có giá đất ở cao nhất hơn 700 triệu đồng một m2.
Dự thảo bảng giá đất Thành phố Hà Nội 2026 mới nhất được Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội đăng tải hồ sơ và lấy ý kiến và dự kiến sẽ áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Bảng giá đất điều chỉnh sẽ được sử dụng làm căn cứ tính tiền bồi thường, xác định giá đất tái định cư, tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và điều chỉnh các khoản phí, lệ phí liên quan.
Bảng giá đất Thành phố Hà Nội 2026 mới nhất áp dụng từ 01/01/2026 đến 31/12/2026
Theo dự thảo bảng giá đất Thành phố Hà Nội 2026 mới nhất, biểu giá đất tại 126 xã phường của thành phố Hà Nội được chia thành 17 Khu vực như sau.
- KHU VỰC 01 (gồm các phường nằm trong khu vực vành đai 1) có giá đất cao nhất, bao gồm: phường Tây Hồ, phường Ngọc Hà, phường Ba Đình, phường Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, phường Hoàn Kiếm, phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám, phường Cửa Nam, phường Hai Bà Trưng (các phường thuộc Quận Hoàn Kiếm, Quận Ba Đình, Quận Tây Hồ và một phần Quận Hai Bà Trưng và Quận Đống Đa cũ).
Chi tiết: Khung giá đất Khu vực 1 thành phố Hà Nội theo khung Nhà nước áp dụng năm 2026.
- KHU VỰC 02 (gồm các phường nằm khu vực trong vành đai 2) bao gồm: phường Hồng Hà, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Kim Liên, Đống Đa, Láng (các phường thuộc Quận Hai Bà Trưng, Quận Đống Đa cũ).
Chi tiết: Khung giá đất Khu vực 2 thành phố Hà Nội theo khung Nhà nước áp dụng năm 2026.
- KHU VỰC 03 (gồm các phường nằm trong khu vực từ vành đai 2 đến vành đai 3) bao gồm: phường Phú Thượng, Xuân Đỉnh, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Yên Hòa, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Định Công, Tương Mai, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Lĩnh Nam (các phường thuộc Quận Cầu Giấy, Quận Thanh Xuân, Quận Hoàng Mai và một phần của Quận Bắc Từ Liêm, Quận Tây Hồ cũ).
Chi tiết: Khung giá đất Khu vực 3 thành phố Hà Nội theo khung Nhà nước áp dụng năm 2026.
- KHU VỰC 04 bao gồm: phường Thượng Cát, phường Đông Ngạc, phường Tây Tựu, phường Phú Diễn, phường Xuân Phương, phường Từ Liêm (các phường thuộc Quận Bắc Từ Liêm, một phần của Quận Nam Từ Liêm cũ).
Chi tiết: Khung giá đất Khu vực 4 thành phố Hà Nội theo khung Nhà nước áp dụng năm 2026.
- KHU VỰC 05 bao gồm: phường Tây Mỗ, phường Đại Mỗ, phường Dương Nội, phường Hà Đông, phường Thanh Liệt, phường Hoàng Liệt, phường Yên Sở, phường Kiến Hưng, phường Yên Nghĩa, phường Phú Lương (các phường thuộc Quận Hà Đông, một phần của Quận Nam Từ Liêm, Quận Hoàng Mai và Huyện Thanh Trì cũ).
Chi tiết: Khung giá đất Khu vực 5 thành phố Hà Nội theo khung Nhà nước áp dụng năm 2026.
- KHU VỰC 06 bao gồm: phường Long Biên, Bồ Đề, Phúc Lợi, Việt Hưng (các phường thuộc Quận Long Biên cũ).
Chi tiết: Khung giá đất Khu vực 6 thành phố Hà Nội theo khung Nhà nước áp dụng năm 2026.
- KHU VỰC 07 bao gồm: xã Tiến Thắng, Yên Lãng, Quang Minh, Mê Linh, Phúc Thịnh, Thư Lâm, Đông Anh, Vĩnh Thanh, Thiên Lộc (các xã thuộc Huyện Mê Linh, Huyện Đông Anh cũ).
Chi tiết: Khung giá đất Khu vực 7 thành phố Hà Nội theo khung Nhà nước áp dụng năm 2026.
- KHU VỰC 08 bao gồm: xã Phù Đổng, Thuận An, Gia Lâm, Bát Tràng (các xã thuộc Huyện Gia Lâm cũ).
Chi tiết: Khung giá đất Khu vực 8 thành phố Hà Nội theo khung Nhà nước áp dụng năm 2026.
- KHU VỰC 09 bao gồm: xã Liên Minh, Ô Diên, Đan Phượng, Hoài Đức, Dương Hòa, Đông Sơn, An Khánh (các xã thuộc Huyện Đan Phượng và Huyện Hoài Đức cũ).
Chi tiết: Khung giá đất Khu vực 9 thành phố Hà Nội theo khung Nhà nước áp dụng năm 2026.
- KHU VỰC 10 bao gồm: xã Đại Thanh, Thanh Trì, Ngọc Hồi, Nam Phù, Bình Minh, Tam Hưng, Thường Tín, Hồng Vân, Thanh Oai, Dân Hòa, Thượng Phúc, Chương Dương (các xã thuộc Huyện Thanh Oai, Huyện Thường Tín và một phần của Huyện Thanh Trì cũ).
Chi tiết: Khung giá đất Khu vực 10 thành phố Hà Nội theo khung Nhà nước áp dụng năm 2026.
- KHU VỰC 11 bao gồm: xã Phượng Dực, Phú Xuyên, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên (các xã thuộc Huyện Phú Xuyên cũ).
Chi tiết: Khung giá đất Khu vực 11 thành phố Hà Nội theo khung Nhà nước áp dụng năm 2026.
- KHU VỰC 12 bao gồm: phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện, xã Đoài Phương, xã Phúc Lộc, xã Phúc Thọ, xã Hát Môn (các xã, phường thuộc Thị xã Sơn Tây và Huyện Phúc Thọ cũ).
Chi tiết: Khung giá đất Khu vực 12 thành phố Hà Nội theo khung Nhà nước áp dụng năm 2026.
- KHU VỰC 13 bao gồm: xã Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Yên Bài, Ba Vì (các xã thuộc Huyện Ba Vì cũ).
Chi tiết: Khung giá đất Khu vực 13 thành phố Hà Nội theo khung Nhà nước áp dụng năm 2026.
- KHU VỰC 14 bao gồm: xã Thạch Thất, Hoà Lạc, Tây Phương, Yên Xuân, Phú Cát, Kiều Phú, Hưng Đạo, Quốc Oai, Hạ Bằng (các xã thuộc Huyện Thạch Thất và Huyện Quốc Oai cũ).
Chi tiết: Khung giá đất Khu vực 14 thành phố Hà Nội theo khung Nhà nước áp dụng năm 2026.
- KHU VỰC 15 bao gồm: xã Chương Mỹ, Quảng Bị, Hoà Phú, Xuân Mai, Phú Nghĩa, Trần Phú (các xã thuộc Huyện Chương Mỹ cũ).
Chi tiết: Khung giá đất Khu vực 15 thành phố Hà Nội theo khung Nhà nước áp dụng năm 2026.
- KHU VỰC 16 bao gồm: xã Phúc Sơn, Ứng Thiên, Ứng Hoà, Mỹ Đức, Vân Đình, Hồng Sơn, Hoà Xá, Hương Sơn (các xã thuộc Huyện Mỹ Đức, Huyện Ứng Hòa cũ).
Chi tiết: Khung giá đất Khu vực 16 thành phố Hà Nội theo khung Nhà nước áp dụng năm 2026.
- KHU VỰC 17 bao gồm: xã Sóc Sơn, Nội Bài, Trung Giã, Đa Phúc, Kim Anh (các xã thuộc Huyện Sóc Sơn cũ).
Chi tiết: Khung giá đất Khu vực 17 thành phố Hà Nội theo khung Nhà nước áp dụng năm 2026.
Nguyên tắc xác định vị trí đất trong bảng giá đất Thành phố Hà Nội 2026 mới nhất
Theo quy định mới, nguyên tắc xác định vị trí đất dựa trên khả năng sinh lợi, điều kiện cơ sở hạ tầng và khoảng cách tiếp cận đường, phố có tên trong bảng giá đất. Cụ thể như sau:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với đường (phố), ngõ có tên trong bảng giá (Sau đây gọi chung là đường có tên trong bảng giá) ban hành kèm theo Quyết định này;
- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là ngõ) có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới hè đường có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 3,5 m trở lên.
- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới hè đường có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 2 m đến dưới 3,5 m.
- Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới hè đường có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) dưới 2 m.
Đối với các thửa đất xa đường, phố, bảng giá quy định mức giảm giá theo khoảng cách như sau: Từ 200-300m: giảm 5%; từ 300-400m: giảm 10%; từ 400-500m: giảm 15%; từ 500m trở lên: giảm 20%.
Ngoài ra, quyết định cũng đưa ra các phân lớp giá đất theo chiều sâu thửa đất: Từ 0-100m: áp dụng 100% giá đất theo quy định; từ 100-200m: giảm 10%; từ 200-300m: giảm 20%; từ 300m trở lên: giảm 30%.
Xem thêm: Danh sách các phường mới của Thành phố Hà Nội sau sáp nhập
DỊCH VỤ MÔI GIỚI - KÝ GỬI - TUYỂN DỤNG CTV BĐS THỔ CƯ


